RI.Hạ tầng
Suy luận
DECISION PACK · TRANG SẢN PHẨM

Biến quyết định quá khứ thành suy luận có thể truy vấn.

Để người tiếp theo biết vì sao tổ chức từng quyết định như vậy, dựa vào điều kiện nào và liệu cách nghĩ đó còn áp dụng được hay không.

Không chỉ trả lời một câu hỏi, Decision Pack cho phép mở xuống các quyết định, giả định, bằng chứng, phản biện và nguồn đứng sau câu trả lời.

Decision Pack · Lựa chọn nhà cung cấp
MÔ PHỎNG · DỮ LIỆU GIẢ ĐỊNH
CÂU TRẢ LỜI CÓ CĂN CỨ
“Khi nào giá chào thấp lại dẫn tới tổng chi phí cao hơn?”

Giá đầu vào thấp có thể mất lợi thế khi nhu cầu hỗ trợ và chi phí chuyển đổi vượt dự tính.

17 hồ sơ liên quan3 giả định2 phản biện1 điều chưa rõ
Xem 17 hồ sơ quyết định →
HỘI THOẠI ĐỂ HỎITRÌNH DUYỆT ĐỂ KHÁM PHÁTÀI SẢN ĐỂ TÁI SỬ DỤNGNGUỒN + PHIÊN BẢN ĐỂ KIỂM TRA
01 / XEM TRƯỚC SẢN PHẨM

Từ một câu hỏi, mở xuống các quyết định đứng sau.

Đi qua bản mô phỏng lựa chọn nhà cung cấp: hỏi, duyệt hồ sơ, mở một quyết định và kiểm tra giả định cùng nguồn. Toàn bộ dữ liệu trong phần này là giả định.

Decision Pack · Lựa chọn nhà cung cấpMÔ PHỎNG · v1.0 · 1.284 quyết định giả định
“Những trường hợp nào trước đây chọn nhà cung cấp rẻ hơn nhưng tổng chi phí sau đó lại cao hơn?”
TÌM THẤY 17 HỒ SƠ TƯƠNG TỰ

Kết luận cần kiểm tra

Giá chào thấp không dự báo tốt tổng chi phí khi yêu cầu hỗ trợ sau triển khai cao.

9 hồ sơ có hậu kiểm3 giả định đang dùng2 phản biện còn hiệu lực1 điều chưa đủ bằng chứng

Đây là mô phỏng giao diện, không truy vấn hệ thống thật và không cung cấp kết luận mua sắm.

02 / LAN TRUYỀN THAY ĐỔI

Khi một giả định thay đổi, Decision Pack biết những quyết định nào cần xem lại.

Đây là tương tác đặc trưng của bản v3.1: một Reasoning Item có thể sống qua nhiều hồ sơ quyết định; bằng chứng mới làm thay đổi trạng thái của nó và tạo hàng đợi review có thể truy nguồn. Toàn bộ số liệu trong ví dụ này là mô phỏng.

REASONING ITEMG-01Giả định dùng chung
→
DEPENDENCY39 quyết địnhđang sử dụng G-01
→
EVIDENCE UNITE-47 · §3.2CHALLENGES → G-01
→
REVIEW QUEUE18 quyết địnhcần xem lại
v1.0 còn áp dụng có điều kiện→v1.1 bị suy yếu· Trigger E-47· Review chờ duyệt
KIỂM CHỨNG / NGUỒN CÔNG KHAI THẬT

Từ hai quyết định thật đến một thay đổi suy luận có review.

Khác với bản mô phỏng nhà cung cấp phía trên, ví dụ này dùng lịch sử công khai của Microsoft Agent Governance Toolkit. RI chỉ chuẩn hóa quan hệ giữa các nguồn; trạng thái upstream của các ADR không bị viết lại.

ADMIT · REAL PUBLIC CORPUSImplementation-level vertical sliceMIT · không phải production-outcome validation
DECISION RECORD 1

ADR-0019

OTel BatchSpanProcessor pattern cho Governance Event Sink: async delivery, bounded queue, fan-out và failure isolation.

Accepted18/05/2026
Mở ADR-0019 ↗
DECISION RECORD 2

ADR-0020

Circuit breaker cho sink lỗi: fail-fast, cooldown và tiếp tục phục vụ các sink khỏe.

Accepted18/05/2026
Mở ADR-0020 ↗
SHARED ASSUMPTION · RI-DERIVED

G-AGT-01

Failure isolation chỉ chấp nhận được khi failure/backpressure vẫn bị giới hạn và event handling đủ quan sát được để lỗi không biến mất âm thầm khỏi accounting.

Normalized candidatekhông phải câu trích nguyên văn
POST-HOC EVIDENCE

E-AGT-3247-A

PR #3247 xác định processor có thể đưa event vào failing/circuit-open sink mà không hạch toán đầy đủ. Bản sửa thêm invariant submitted = delivered + failed + dropped.

Regression datumFAILURE sink → failed = 50
Mở PR #3247 ↗
TRƯỚC E-3247G-AGT-01 · v0.1SUPPORTED_WITH_OPEN_ACCOUNTING_RESIDUAL
→
SAU REMEDIATION + REVIEWG-AGT-01 · v0.2SUPPORTED_BY_REVIEWED_IMPLEMENTATION_EVIDENCE
AFFECTED-DECISION QUERY · RI-DERIVED2 hồ sơ cần reviewADR-0019 · ADR-0020
REVIEW AUTHORITYCode-owner approval observedPR #3247 được @MohammadHaroonAbuomar phê duyệt; CODEOWNERS tại evidence commit yêu cầu code-owner review.
BOUNDARYKhông nâng thành production proofKhông có production telemetry hay independent external rerun trong slice này.

Các nhãn G-AGT-01, version delta và review queue là ánh xạ của RI từ nguồn công khai. Upstream chỉ cung cấp ADR, code, PR, test và review; RI không tuyên bố Microsoft đã dùng các nhãn này.

03 / BÊN TRONG TÀI SẢN

Một quyết định không chỉ là kết quả.

Decision Pack giữ cấu trúc của từng quyết định và quan hệ giữa các quyết định qua các phiên bản.

HỒ SƠ QUYẾT ĐỊNH
Bối cảnhBằng chứngGiả địnhPhương ánLập luậnPhản biệnHậu kiểmĐiều chưa rõNguồn gốc

Không chỉ biết “đã chọn Alpha”, mà còn biết vì sao, khi nào và điều gì đã thay đổi sau đó.

04 / CÁCH TẠO TÀI SẢN

Giao diện hội thoại chỉ là cửa vào. Tài sản suy luận mới là sản phẩm.

Decision Pack được tạo từ kho tài liệu và quyết định của một tổ chức. Khai thác quyết định chuyển văn bản thành kho suy luận có địa chỉ, nối chúng thành đồ thị suy luận và giữ rõ điều kiện áp dụng, phản biện, phần chưa biết, nguồn gốc và phiên bản.

01

Văn bản

Biên bản, báo cáo, chính sách, hậu kiểm, quyết định cũ và các nguồn liên quan.

02

Kho suy luận

Tách bằng chứng, giả định, quy tắc, phương án, đánh đổi, phản biện và phần chưa biết thành các mục có thể truy vấn.

03

Đồ thị suy luận

Liên kết các mục bằng quan hệ hỗ trợ, giới hạn, ngoại lệ, thay thế, phụ thuộc và phản bác.

04

Bộ thực thi

Nhận tình huống mới, truy xuất phần liên quan, buộc kiểm tra điều kiện áp dụng và trả Gói Suy luận có thể truy vết.

05 / RA CÔNG KHAI

Kiểm tra một tài sản nghiên cứu công khai.

RA-US về Hiến pháp Hoa Kỳ là bản ứng viên nghiên cứu. Đây là tài sản có cấu trúc, chưa phải Decision Pack nhà cung cấp ở bản mô phỏng. Trình duyệt và bộ thực thi tương tác của RA-US chưa được mở trên trang này.

Các hướng tài sản khác

DỰ KIẾN

RA Lựa chọn nhà cung cấp

Quyết định, phương án, hậu kiểm và suy luận tái sử dụng.

DỰ KIẾN

RA Thiết kế kỹ thuật

Ràng buộc, giả định, chế độ hỏng và phép thử.

06 / TỪ TÀI LIỆU ĐẾN DECISION PACK

Từ kho tài liệu của tổ chức đến Decision Pack có thể dùng.

Quy trình đề xuất bắt đầu từ nguồn của tổ chức và hướng tới tài sản suy luận có phiên bản. Việc triển khai Bộ thực thi suy luận phụ thuộc vào phạm vi và đánh giá nguồn; trang này chưa mở kênh tiếp nhận dịch vụ.

01

Đánh giá nguồn

Kiểm kê tài liệu, mật độ suy luận, mật độ quyết định và phạm vi có thể khai thác.

02

Xây Decision Pack

Khai thác quyết định, tách mục suy luận, dựng quan hệ, nguồn gốc, phản biện và phần chưa biết.

03

Triển khai sử dụng

Hội thoại, trình duyệt tài sản, Gói Suy luận, hồ sơ quyết định và giao diện lập trình.

04

Nuôi và cập nhật

Bổ sung quyết định mới, kết quả thực tế, thay đổi chính sách và các phiên bản mới của tài sản.

10–20 tài liệu mẫu→Đánh giá khả năng khai thác→Bản thử nhỏ→Decision Pack đầy đủ→Vận hành và cập nhật

Tài sản dự kiến bàn giao theo phạm vi thống nhất

Một Decision Pack có phiên bản gồm kho hồ sơ quyết định, các mục suy luận và quan hệ, nguồn gốc, phần chưa rõ, lịch sử thay đổi và quy tắc cập nhật. Trình duyệt, giao diện hỏi, quyền truy cập và bộ thực thi phụ thuộc vào phạm vi triển khai được thỏa thuận.

07 / BẮT ĐẦU TỪ MỘT PHẠM VI NHỎ

Bắt đầu từ một nhóm quyết định, không cần toàn bộ doanh nghiệp.

Có thể bắt đầu với một loại quyết định lặp lại, đánh giá lượng suy luận khai thác được và giá trị tái sử dụng trước khi mở rộng.

Nhà cung cấpSự cốThiết kếPhê duyệtTuyển dụng

Kênh đánh giá tạo Pack riêng đang được chuẩn bị. Trang hiện không thu thập dữ liệu người dùng.